Trang nhất » Hỏi đáp

Lên phía trên
Nghiêm cấm các hành thức xả thải vào lòng đất thông qua giếng khoan, giếng đào và các hình thức đưa nước thải vào lòng đất
Câu hỏi:
Theo khoản 3 Điều 9 của Luật Tài nguyên nước năm 2012 có đoạn viết: ‘‘Nghiêm cấm các hành thức xả thải vào lòng đất thông qua giếng khoan, giếng đào và các hình thức đưa nước thải vào lòng đất’’. Ở đây Luật chỉ nói nước thải chung mà chưa làm rõ là nước thải đã qua xử lý đạt các tiêu chuẩn/quy chuẩn hay nước thải chưa qua xử lý nên gây khó khăn trong công tác quản lý. Ví dụ: tại địa phương, một số khu du lịch ven biển nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt cột B, QCVN 14:2008/BTNMT được thu gom và cho thấm rút hoặc tái sử dụng để tưới cây (đây cũng là hình thức thấm rút) theo quy định trên là không đúng vì đây là hình thức đưa nước thải trực tiếp xuống môi trường đất. Nhưng lại đúng theo tinh thần các Điều tại Mục 1 – Chương IV về Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và Nghị định số 54/2015/NĐ-CP Quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Trả lời:

1) Theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Luật Tài nguyên nước: Nghiêm cấm các hành thức xả thải vào lòng đất thông qua giếng khoan, giếng đào và các hình thức đưa nước thải vào lòng đất’’. Vì vậy, việc xả nước thải chưa qua xử lý hoặc sau khi đã được xử lý đạt quy chuẩn, kể cả loại A, vào lòng đất dưới bất kỳ hình thức nào đều là trái quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
 

2) Đối với việc tái sử dụng nước thải cho mục đích tưới cây, vấn đề này Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có cuộc họp với UBND tỉnh Bình Thuận và các bên liên quan và Thứ trưởng Chu Phạm Ngọc Hiển đã kết luận cụ thể tại Thông báo số 86/TB-BTNMT ngày 28 tháng 9 năm 2016. Theo đó:

- Chỉ xem xét cho phép tái sử dụng nước thải sinh hoạt đã được xử lý bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt cột A (QCVN 14: 2008/BTNMT) và bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước phù hợp cho mục đích tưới cột B1 (QCVN 08-MT:2015/BTNMT) để tưới cây trong phạm vi của chính cơ sở đó.

- Yêu cầu các cơ sở xả nước thải có nhu cầu tái sử dụng nước để tưới cây xây dựng phương án xử lý nước thải đạt yêu cầu nêu trên. Đồng thời, xây dựng phương án tái sử dụng nước để tưới cây, trong đó nêu rõ yêu cầu sử dụng nước để tưới cây cụ thể trong từng thời gian, cân bằng lượng nước tưới với lượng nước thải phát sinh hằng ngày, có phương án tiêu thoát hoặc vận chuyển lượng nước thải còn dư để xả vào các nguồn nước mặt, nước biển, không được xả vào lòng đất dưới bất kỳ hình thức nào. Phương án tái sử dụng nước phải được thẩm định và kiểm soát chặt chẽ, tránh việc lợi dụng tái sử dụng nước để đưa nước thải vào các tầng chứa nước dưới đất.

Về nguyên tắc, việc tưới cây thực hiện theo thời vụ và tùy thuộc tình hình thời tiết nên không có trường hợp tái sử dụng toàn bộ nước thải trong mọi thời gian. Vì vậy, để kiểm soát chặt chẽ hoạt động này, cần yêu cầu các cơ sở xả thải có nhu cầu tái sử dụng nước để tưới cây lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải, trong đó phải có phương án tái sử dụng nước nêu trên để thẩm định, cấp giấy phép xả nước thải theo quy định, trong đó ghi rõ các yêu cầu cụ thể đối với hoạt động tái sử dụng nước.

Lên phía trên
Cấp giấy phép khai thác sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước
Câu hỏi:
Hiện nay, Công ty chúng tôi khai thác cát trên sông La Ngà quy trình khai thác cát như sau: Máy bơm hút nước và cát trên sông. Sau khi tách nước và cát. Nước sẽ đưa trực tiếp vào sông tại vị trí khai thác với lưu lượng nước xả là 10.000 m3/ngày đêm. Vậy xin hỏi Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp này có làm giấy phép khai thác nước mặt và giấy phép xả nước thải vào nguồn nước không?
Trả lời:
Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời:

Trường hợp quý vi nêu không phải lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác nước , xả nước thải vào nguồn nước. Tuy nhiên, việc khai thác cát trên sông phải tuân thủ các yêu cầu về phòng, chống sạt lở bờ, bãi sông theo quy định tại Điều 63 của Luật TNN.
Lên phía trên
Trả lại Giấy phép khai thác nước ngầm
Câu hỏi:
Trước đây, chúng tôi đã xin Giấy phép được khai thác nước ngầm để phục vụ sản xuất. Giấy phép này có thời hạn đến năm 2017. Nay, do nhu cầu sản xuất chúng tôi không cần dùng đến Giấy phép này nữa. Xin hỏi, chúng tôi có thể trả lại Giấy phép hay không? Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ này?
Trả lời:
Trả lời:

Theo Điều 26, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định về trả lại Giấy phép, chấm dứt hiệu lực của Giấy phép như sau:

“1. Giấy phép tài nguyên nước đã được cấp nhưng chủ Giấy phép không sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng tiếp thì có quyền trả lại cho cơ quan cấp Giấy phép và thông báo lý do.

2. Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép bị thu hồi;

b) Giấy phép đã hết hạn;

c) Giấy phép đã được trả lại.

3. Khi Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực, các quyền liên quan đến Giấy phép cũng chấm dứt.”

Theo quy định, cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, Giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bao gồm: Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, Giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Lên phía trên
Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước ?
Câu hỏi:
Xin hãy cho biết, việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước, Việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn theo quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước được thực hiện như sau:

1. Các dự án có xây dựng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải lấy ý kiến bao gồm:
a) Công trình hồ, đập có tổng dung tích từ 500 triệu m3 trở lên; công trình khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 10 m3/giây trở lên;
b) Công trình chuyển nước giữa các nguồn nước;
c) Công trình hồ, đập làm gián đoạn dòng chảy tự nhiên của sông, suối trên một đoạn có chiều dài từ một (01) km trở lên;
d) Công trình xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên;
đ) Công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên;
e) Các trường hợp quy định tại Khoản này nếu có yếu tố bí mật quốc gia thì không phải thực hiện việc lấy ý kiến.

2. Thời điểm lấy ý kiến:
a) Trong quá trình lập dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại Điểm a, b, c và Điểm d Khoản 1 Điều này;
b) Trong quá trình thăm dò đối với công trình khai thác nước dưới đất quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này.

3. Nội dung thông tin cung cấp để tổ chức lấy ý kiến bao gồm:
a) Thuyết minh và thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) kèm theo tờ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định dự án;
b) Kế hoạch triển khai xây dựng công trình;
c) Tiến độ xây dựng công trình;
d) Các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, đảm bảo nước cho các đối tượng sử dụng ở thượng và hạ lưu công trình trong quá trình xây dựng, vận hành công trình, thời gian công trình không vận hành;
đ) Các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định này;
e) Các số liệu, tài liệu khác liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

4. Cơ quan tổ chức lấy ý kiến:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi nguồn nước nội tỉnh chảy qua, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng nguồn nước nội tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước nội tỉnh quy định tại Điểm a, c và Điểm d Khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi nguồn nước liên tỉnh chảy qua, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng nguồn nước liên tỉnh, xả nước thải vào nguồn nước liên tỉnh quy định tại Điểm a, c và Điểm d Khoản 1 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi có nguồn nước nội tỉnh bị chuyển nước, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có nguồn nước liên tỉnh bị chuyển nước chảy qua, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh;
đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi dự kiến bố trí công trình khai thác nước dưới đất, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này.

5. Trình tự lấy ý kiến:
a) Chủ dự án gửi các tài liệu, nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, đối với trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường, đối với trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án; tổng hợp ý kiến trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cho chủ dự án;
c) Trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp hoặc đối thoại trực tiếp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng; tổng hợp ý kiến trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho chủ dự án;
d) Ngoài các nội dung thông tin quy định tại Khoản 3 Điều này, chủ dự án có trách nhiệm cung cấp bổ sung các số liệu, báo cáo, thông tin về dự án nếu các cơ quan quy định tại Khoản 4 Điều này có yêu cầu và trực tiếp báo cáo, thuyết minh, giải trình tại các cuộc họp lấy ý kiến để làm rõ các vấn đề liên quan đến dự án.

6. Chủ dự án có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý. Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu, giải trình là thành phần của hồ sơ dự án khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và phải được gửi kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

7. Việc lấy ý kiến hoặc thông báo trước khi lập dự án đối với các dự án đầu tư quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 của Luật tài nguyên nước được thực hiện như sau:
a) Đối với dự án có chuyển nước từ nguồn nước nội tỉnh:
- Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo quy mô, phương án chuyển nước và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan tới Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nguồn nước nội tỉnh bị chuyển nước và Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Trong thời hạn bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các cơ quan, tổ chức có liên quan cho ý kiến về quy mô, phương án chuyển nước đề xuất hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án; tổng hợp ý kiến và gửi cho chủ dự án.
b) Đối với dự án có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh:
- Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo quy mô, phương án chuyển nước, phương án xây dựng công trình và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan tới Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi nguồn nước liên tỉnh bị chuyển nước hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi dòng chính chảy qua, tổ chức lưu vực sông và các Sở Tài nguyên và Môi trường liên quan;
- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi các tài liệu đến các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh;
- Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án:
+ Tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ dự án;
+ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án tổng hợp ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi chủ dự án.
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng nhánh thuộc lưu vực sông liên tỉnh:
Trước khi triển khai lập dự án đầu tư, chủ dự án phải thông báo về quy mô, phương án đề xuất xây dựng công trình cho tổ chức lưu vực sông, Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc lưu vực sông.
d) Trên cơ sở các ý kiến góp ý, chủ dự án hoàn chỉnh phương án xây dựng công trình gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tài nguyên nước xem xét, chấp thuận về quy mô, phương án xây dựng công trình trước khi lập dự án đầu tư.

8. Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do chủ dự án chi trả.
Lên phía trên
Quy định về thu gom, xử lý nước thải và xả nước thải
Câu hỏi:
Bệnh viện tôi công tác là bệnh viện đa khoa của huyện, bệnh viện chúng tôi đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải và xử lý đạt quy chuẩn của nước thải y tế, lưu lượng nước thải khoảng 40 m3/ngày. Do bệnh viện nằm ở trung tâm thị trấn của huyện, xung quanh không có kênh mương, ao hồ tự nhiên và do huyện tôi là huyện miền núi nên không có hệ thống thu gom nước thải tập trung. Vì vậy, nước thải sau khi xử lý được đưa vào bể chứa sau đó đưa vào bi rút để tự thấm xuống đất (năm 2009 Bệnh viện được phê duyệt ĐTM cho phép nước thải sau xử lý tự thấm xuống đất).

Vì vậy, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết Bệnh viện xả nước thải như thế có vi phạm khoản 3, Điều 9 của Luật Tài nguyên nước 2012 không? Nếu có thì nước thải của bệnh viện phải thải vào đâu? (như đã nêu ở trên là trong khu vực không có sông, hồ tự nhiên, chưa có hệ thống thu gom nước thải, xung quanh bệnh bệnh viện là đất của dân, bệnh viện đang lập hồ sơ để đề nghị cấp giấy phép xả nước thải).

(Hiện nay, tại khu vực huyện tôi toàn bộ nước thải sinh hoạt của người dân, các Trường học được thu gom qua bể tự hoại rồi tự thấm xuống đất).

Rất mong nhận được sự hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trả lời:
Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Luật tài nguyên nước 2012, việc xả nước thải qua hình thức tự thấm vào lòng đất là hành vi bị nghiêm cấm. Do vậy, Bệnh viện cần có biện pháp thu gom, vận chuyển lượng thải sau xử lý đạt quy chuẩn cho phép xả vào nguồn nước sông, suối trong khu vực. Ngoài ra, nước thải bệnh viện là một trong những loại hình chứa chất thải độc hại theo quy định tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT, trong mọi trường hợp, dù quy mô thế nào cũng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Việc xây dựng hệ thống tiêu thoát nước chung thuộc trách nhiệm chung của nhà nước. Để triển khai thực hiên các quy định này của Luật, các địa phương cần có kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý, tiêu dẫn nước thải sinh hoạt cho cả khu vực đô thị, nông thôn.

 

Lên phía trên
Quy định về xử lý nước thải vào nguồn nước
Câu hỏi:
Nhà máy sản xuất mủ Cao su của tôi nằm xa Khu dân cư, xả nước thải ra hồ sinh học của Nhà máy và tự thấm xuống đất với lưu lượng 22m3/ngày.đêm. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn. Vậy việc xả thải theo hình thức tự thấm vào lòng đất có vi phạm luật tài nguyên nước hay không?
Trả lời:
Trả lời:

Nước thải như trường hợp Bạn nêu, mặc dù đã được xử lý đạt quy chuẩn nhưng vẫn là nước thải. Vì vậy, theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 của Luật TNN, hồ sinh học của Nhà Máy phải được chống thấm. Việc không chống thấm mà để tự thấm xuống đất là vi phạm pháp luật về TNN.


Lên phía trên
Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước
Câu hỏi:
Công ty tôi có khai thác nước suối để kinh doanh (cung cấp nước sạch 500m3/ngày/đêm) đề nghị Sở TNMT cho biết công ty tôi phải làm các thủ tục gì?làm tại đâu để chấp hành đúng các quy định pháp luật về tài nguyên nước?
Trả lời:
1. Theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 16 và Khoản đ Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, trường hợpkhai thác sử dụng nước suối với công suất 500m3/ngày đêm thuộc đối tượng phải lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác nước mặt trình UBND tỉnh xem xét, cấp giấy phép.

2. Do bà chưa nêu rõ là Công ty hiện đang khai thác nước để kinh doanh hay chuẩn bị lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước mặt để kinh doanh, vì vậy chúng tôi đưa ra hai trường hợp để bà đối chiếu thực tế hoạt động của công ty và áp dụng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước như sau:
 
a) Trường hợp chưa khai thác, sử dụng nước mặt để kinh doanh:
 
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt theo quy định tại mục 5, thủ tục hành chính ban hành mới, bãi bỏ hủy bỏ về lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, ban hành kèm theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của UBND tỉnh Lai Châu, gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt theo mẫu số 29 Thông tư số 27 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
 
- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt theo mẫu 29 Thông tư số 27 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
 
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
 
- Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.
 
b) Trường hợp đang khai thác, sử dụng nước mặt để kinh doanh:
 
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt theo quy định tại mục 5, Thủ tục hành chính ban hành mới, bãi bỏ hủy bỏ về lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, ban hành kèm theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của UBND tỉnh Lai Châu, gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước  theo mẫu số 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
 
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt theo mẫu số 30 Thông tư số 27 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường  kèm theo quy trình vận hành (nếu thuộc đối tượng phải có quy trình vận hành).
 
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
 
 - Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.
 
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được lập thành 02 bộ và nộp tại bộ phận  "Tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét cấp giấy phép.
 
Lưu ý: Trường hợp Công ty đã, đang khai thác hoặc chuẩn bị lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt để kinh doanh, nếu có phát sinh nước thải với lưu lượng xả 5m3/ngày, đêm phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đề nghị liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu theo số điện thoại 02313.876.254 để được hướng dẫn./.
Lên phía trên
Thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Câu hỏi:
Gia đình tôi có khai thác nước giếng 8m3/ngày/đêm để phục vụ cho nhà hàng và nhà nghỉ. Đề nghị Sở cho biết gia đình tôi phải làm những thủ tục gì để chấp hành đúng quy định pháp luật về tài nguyên nước?
Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, trường hợp khai thác nước nước dưới đất với công suất 8m3/ngày đêm không phải xin phép cấp phép khai thác sử dụng nước dưới đất. Tuy nhiên theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ , gia đình bà thuộc trường hợp phải đăng ký khai thác nước dưới đất với UBND cấp xã nơi bà có giếng đang thực hiện khai thác hoặc dự định đào giếng khai thác.
 
Thành phần, số lượng hồ sơ, địa chỉ nộp hồ sơ như sau:
 
- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký khai thác nước dưới đất theo mẫu số 38 Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
 
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ;
 
- Địa chỉ nộp hồ sơ: UBND xã nơi bà có giếng đang khai thác hoặc dự kiến đào giếng khai thác./.
Lên phía trên
Quy định về xử lý nước thải
Câu hỏi:
Theo quy định việc để nước thải sau xử lý được cho tự thấm là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định Luật Tài nguyên nước năm 2012. Vậy xin Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết hiện nay giải pháp quản lý và triển khai thực hiện quy định nêu trên như thế nào đối với người dân (hộ gia đình cá nhân), trường học, khu vui chơi giải trí, công cộng, cơ quan hành chính hay các khu vực chưa có hệ thống thu gom tập trung và đặt biệt là các vùng dân tộc thiểu số miền núi. Theo được biết thì các đối tượng nêu trên xả nước thải thông qua bể tự hoại 3 ngăn và ngăn cuối cùng là tự thấm hay xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra môi trường.
Trả lời:

Việc đưa nước thải, kể cả nước thải đã qua xử lý là nguy cơ lớn gây ô nhiễm các nguồn nước. Chính vì vây, đây là một trong những hành vi mà Luật TNN nghiêm cấm.
 
Việc xử lý nước thải sinh hoạt thuộc trách nhiệm chung của nhà nước. Để triển khai thực hiên các quy định này của Luật, các địa phương cần có kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý, tiêu dẫn nước thải sinh hoạt cho cả khu vực đô thị, nông thôn.
Lên phía trên
Quy định về lấy ý kiến cộng đồng dân cư đối với dự án xả nước thải vào nguồn nước
Câu hỏi:
Trường hợp nhà máy sản xuất nằm trong KCN và phù hợp với phân khu chức năng theo quy hoạch, theo luật BVMT thì khi làm ĐTM không cần phải tham vấn cộng đồng.

Tuy nhiên, khi làm hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước cho công trình xả thải có quy mô > 10.000 m3/ngày thì theo quy định của Luật Tài nguyên nước năm 2012 và Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013, Công ty phải tiến hành tham vấn cộng đồng cho dự án đầu tư.

Như vậy trong trường hợp này Công ty có cần tham vấn cộng đồng hay không? Nếu có thì tham vấn cho công trình xả thải (theo Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013) hay tham vấn cho dự án đầu tư (ĐTM đã được phê duyệt)?

Trường hợp nhà máy sản xuất nằm trong KCN và phù hợp với phân khu chức năng theo quy hoạch, theo luật BVMT thì khi làm ĐTM không cần phải tham vấn cộng đồng.

Tuy nhiên, khi làm hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước cho công trình xả thải có quy mô > 10.000 m3/ngày thì theo quy định của Luật Tài nguyên nước năm 2012 và Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013, Công ty phải tiến hành tham vấn cộng đồng cho dự án đầu tư.

Như vậy trong trường hợp này Công ty có cần tham vấn cộng đồng hay không? Nếu có thì tham vấn cho công trình xả thải (theo Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013) hay tham vấn cho dự án đầu tư (ĐTM đã được phê duyệt)?
Trả lời:
Đối với trường hợp của Công ty, theo quy định của pháp luật về TNN, Công ty phải lấy ý kiến cộng động dân cư bị ảnh hưởng do hoạt động xả nước thải của mình trong quá trình lập Dự án. Kết quả lấy ý kiến cộng đồng là một trong những hồ sơ tài liệu để xem xét quyết định đầu tư dự án. Đồng thời khi nộp hồ sơ cấp phép xả thải phải gủi kèm theo kết quả nay. Việc thực hiện lấy ý kiến cộng đồng là một trong những điều kiện để được xem xét khi xem xét cấp phep xả nước thải quy định tại Điều 20 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013, Việc lấy ý cộng đồng phải thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP chứ không phải là tham vấn cộng đồng cho công trình xả thải hay ĐTM như quý vị nêu.
 
Lên phía trên
Quy định về xây dựng hệ thống thu gom tách riêng nước mưa, nước thải.
Câu hỏi:
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 37, Luật Tài nguyên nước năm 2012 có quy định: Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có hạng mục đầu tư xây dựng hệ thống thu gom tách riêng nước mưa, nước thải.

Tôi xin hỏi: Đối với trường hợp Công ty tôi đã xây dựng và đi vào hoạt động ổn định từ năm 2008 thì có thuộc đối tượng phải thực hiện theo quy định trên không? Trường hợp chúng tôi không có hệ thống thu gom, tách riêng nước mưa, nước thải thì có đủ điều kiện để được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước không?

Xin chân thành cảm ơn Bộ Tài nguyên và Môi trường!
Trả lời:
Tách nước mưa riêng với nước thải là yêu cầu của Luật tài nguyên nước. Nội dung này  quy định tại hướng dẫn lập Đề án/Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (mẫu số 35/mẫu số 36) ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất; mẫu đơn, mẫu giấy phép, nội dung đề án, nội dung báo cáo trong hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. Trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, cơ quan cấp phép xả nước thải sẽ xem xét, thẩm định nội dung này nếu đủ điều kiện thi sẽ cấp.
Lên phía trên
Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải vào nguồn nước
Câu hỏi:
Tôi xin hỏi quý cơ quan về nội dung sau:

Tôi đang xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. nguồn tiếp nhận là suối ông Tấn, suối này tiếp nhận nước thải của 01 nhà hàng phục vụ ăn uống và nước thải của Công ty Tôi. Công ty tôi đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải phát sinh, kết quả phân tích hàng năm cho thấy đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40 (cột A). Theo quy định tôi phải Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước theo quy định, tuy nhiên khi đánh giá xong thì suối không còn khả năng tiếp nhận nước thải. Kết quả phân tích nước cho thấy nước suối đa bị ô nhiễm một số chất. Tôi xin hỏi: Công ty tôi có được xả nước thải đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn loại A vào nguồn tiếp nhận nói trên không? Nếu không thì vì sao?

2. Công ty Tôi trước đây chỉ xử lý nươc thải sinh hoạt bằng hệ thống bể tự hoại, theo kết quả phân tích thì đều đạt QCVN (loại B), sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực thì có được cấp giấy phép xả nước thải hay không?
Trả lời:
1. Khả năng tiêp nhận nước thải của nguồn nước là một trong nhưng yêu cầu, điều kiện khi xem xét, thẩm định hồ sơ cấp phép. Trường hợp nguồn nước tiếp nhận nước thải của Công ty không còn khả năng tiếp nhận nước thải với các thông số ô nhiễm có trong nước thải của Công ty sau khi xử lý đạt đến QCVN 40, cột A thì Công ty phải có biện pháp xử lý nước thải bảo đảm các thông số này đạt Quy chuẩn ở mức cao hơn cột A trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận. Hoặc Công ty có thể lựa chọn nguồn nước tiếp nhận khác còn khả năng tiếp nhận.
 

2. Theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước, việc xả nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó thì Công ty không phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Trường hợp hệ thống thoát nước chúng của khu vực chưa được cấp giấy phép xả nước thải, Công ty của bạn phải được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Lên phía trên
Xác định vị trí lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải
Câu hỏi:
Xin hỏi Bộ Tài nguyên và Môi trường. Xin Bộ cho biết việc xác định vị trí lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải được quy định, hướng dẫn tại văn bản nào? để cơ sở chúng tôi không phải lắp đặt đi lắp đặt lại đồng hồ đo lưu lượng theo các yêu cầu của đoàn kiểm tra.
Trả lời:
Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời: 
Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước chỉ yêu cầu quan trắc được lưu lượng nước thải, không nhất thiết phải lắp đặt đồng hồ, vị trí lắp đặt bảo đảm đo được lưu lượng và thuận tiện cho việc kiểm tra, giám  sát của cơ quản lý.
Lên phía trên
Quy định về xả nước thải vào nguồn nước
Câu hỏi:
Theo quy định của pháp luật về TNN, Doanh nghiệp phải có Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước mới được phép xả nước thải vào nguồn nước đó. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật về Môi trường không quy định phải có Giấy phép xả thải thì mới được phép xả nước thải vào nguồn nước mà chỉ xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải theo quy định thì được xả thải. Vậy xin hỏi Bộ TN&MT có thấy mối liên hệ của 2 quy định pháp luật này (TNN và MT) cần phải điều chỉnh như thế nào để Doanh nghiệp giảm bớt các thủ tục hành chính trong thời gian tới?
Trả lời:
Trả lời:
Hoạt động xả nước thải vào nguồn nước ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về TNN.
Lên phía trên
Quy định về xả nước thải ra biển
Câu hỏi:
Công ty chúng tôi đang xây dựng dự án du lịch. Nước thải sau xử lý được xả ra biển theo hồ sơ môi trường được phê duyệt. Hiện trạng thoát nước: Nước thải được dẫn bằng ống nhựa từ ranh đất của dự án ra biển (ranh đất của dự án giáp mép biển và nước biển sẽ lấn vào đất của Công ty khi triều cường). Vị trí xả nước thải ngoài biển cách công ty là 200 m để khi triều kiệt nước thải vẫn xả ra biển. Tuy nhiên, khi lập hồ sơ xả nước thải vào nguồn nước. Căn cứ theo Mẫu 36 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT thì từ vị trí sau ranh đất ra biển nơi đặt đường ống xả và vị trí xả phải có văn bản hợp lệ về đất để đặt công trình dẫn xả nước thải. Đối với trường hợp này văn bản hợp lệ là những văn bản nào kính đề nghị Bộ có hướng dẫn để công ty thực hiện. (Khó khăn: Khi triều cường thì đây là biển và khi triều kiệt thì phần đất này mới xuất hiện. Khi Công ty liên hệ chính quyền địa phương thì chính quyền không biết giải quyết như thế nào về phần đất 200m dẫn ra biển).
Trả lời:
Trả lời:

Theo Hướng dẫn lập Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT, trong hợp của Công ty bạn có thể rơi vào một trong hai trường hợp sau:

1. Hệ thống dẫn, xả nước thải của tổ chức, cá nhân đề nghị xin phép nằm trên đất do tổ chức/cá nhân nào quản lý, Công ty của bạn phải có văn bản thoả thuận được phép dử dụng đất để đặt công trình dẫn, xả nước thải với tổ chức/cá nhân quản lý phạm vi phần đất 200m dẫn ra biển.

2. Hệ thống dẫn, xả nước thải của tổ chức, cá nhân đề nghị xin phép nằm trên đất không do tổ chức/cá nhân nào quản lý, đồng nghĩa với việc phạm vi phần đất này do Nhà nước quản lý. Như vậy, Công ty của bạn phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê hoặc giao đất đối với phần đất 200m dẫn ra biển này.
Lên phía trên
Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Câu hỏi:
Xin hãy cho biết thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước?
Trả lời:
Trả lời:
Theo Điều 28, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định vê thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước như sau:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên;
đ) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;
e) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm trở lên;
g) Xả nước thải với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;
h) Xả nước thải với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không quy định tại Khoản 1 Điều này.
 
Lên phía trên
Cấp lại giấy phép tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Xin hãy cho biết, trong trường hợp nào thì được cấp lại giấy phép tài nguyên nước?
Trả lời:
Theo Điều 27, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
- Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư hỏng;
- Tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủ quản lý, vận hành công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép.
 Thời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.
Lên phía trên
Nghĩa vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Chào anh/chị,
Xin hãy cho biết nghĩa vụ pháp lý khi thực hiện khai thác sử dụng tài nguyên nước là gì? Việc khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện được quy định như thế nào?
Trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Trả lời:
1. Theo khoản 2, Điều 43 của Luật Tài nguyên nước số 17/2013/QH13 có nêu, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

b) Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả;

c) Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

d) Bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng;

đ) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;

e) Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép;

g) Khi bổ sung, thay đổi mục đích, quy mô khai thác, sử dụng thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp không phải xin cấp giấy phép, không phải đăng ký theo quy định tại Điều 44 của Luật này;

h) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Theo  Điều 47, của Luật Tài nguyên nước số 17/2013/QH13 quy định việc khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện như sau:

1. Việc khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện phải bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, trừ trường hợp khai thác, sử dụng nước với quy mô nhỏ.

2. Việc xây dựng các công trình thủy điện phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, tuân thủ quy định tại Điều 53 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện phải tuân theo quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu nguồn nước; có trách nhiệm hỗ trợ người dân nơi có hồ chứa.

Lên phía trên
Quy mô hành nghề khoan nước dưới đất được quy định như thế nào?
Câu hỏi:
Xin hãy cho biết, quy mô hành nghề khoan nước dưới đất được quy định như thế nào?
Trả lời:
Trả lời:

Theo Điều 3, Nghị định  60/2016/NĐ-CP Quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, Quy mô hành nghề khoan nước dưới đất được quy định như sau:

a) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 110 mm và thuộc công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;

b) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa là hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 250 mm và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;

c) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn gồm các trường hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
 
Lên phía trên
Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Xin hãy cho biết, thời hạn của giấy phép là bao lâu?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Thời hạn của giấy phép tài nguyên nước được quy định như sau:
- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển có thời hạn tối đa là mười lăm (15) năm, tối thiểu là năm (05) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là ba (03) năm, tối đa là mười (10) năm;
-  Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn là hai (02) năm và được xem xét gia hạn một (01) lần, thời gian gia hạn không quá một (01) năm;
- Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất có thời hạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm;
-  Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có thời hạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại Khoản này thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.
 Căn cứ điều kiện của từng nguồn nước, mức độ chi tiết của thông tin, số liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước và hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép của tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp phép quyết định cụ thể thời hạn của giấy phép.
Lên phía trên
Hoàn trả lại giấy phép sử dụng nước ngầm
Câu hỏi:
Doanh nghiệp của tôi la chuyên sản xuất bia, NGK, trước đây chúng tôi có xin giấp phép được khai thác nước ngầm để phục vụ sản xuất, nay do không còn nhu cầu sử dụng nhưng vẫn trong thời gian giấy phép có hiệu lực.
Vậy xin kính hỏi quý Cục là doanh nghiệp chúng tôi cần phải làm những thủ tục gì để có thể trả lại giấy phép này!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Trả lời:
Theo Điều 26, Nghị định 201/2013/ND-CP quy định: Giấy phép tài nguyên nước đã được cấp nhưng chủ giấy phép không sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng tiếp thì có quyền trả lại cho cơ quan cấp giấy phép và thông báo lý do.
Đề nghị quý cơ quan liên hệ với cơ quan cấp giấy phép để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục, hồ sơ trả lại giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định.
Trân trọng cảm ơn!
Lên phía trên
Phương án cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa?
Câu hỏi:
Tôi vừa nhận được câu trả lời của Bộ Tài nguyên và Môi trường về câu hỏi liên quan đến Phương án cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa. Theo trả lời của Bộ thì trong khi chờ Chính phủ ban hành Nghị định về lĩnh vực này,việc thẩm định, phê duyệt Phương án cắm mốc tạm thời sẽ thực hiện theo Nghị định 120/2008/NĐ-CP. Nhưng Điều 48 Nghị đinh 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước đã bãi bỏ Nghị định 112/2008/NĐ-CP. Vậy xin hỏi có văn bản nào khác hướng dẫn thẩm định, phê duyệt Phương án cắm mốc không?
Trả lời:
Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời:
 
Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước năm 2012 (Điều 48) chỉ bãi bỏ các quy định của Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ và khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường hồ chứa thủy điện, thủy lợi đối với các nội dung trái với quy định của Luật tài nguyên nước 2012, không bãi bỏ toàn bộ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP.
 
Lên phía trên
Đối với vấn đề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản thì trường hợp hành vi xảy ra trước ngày văn bản áp dụng có hiệu lực, nhưng sau khi văn bản có hiệu lực mới phát hiện thì phải áp dụng theo văn bản mới hay cũ?
Câu hỏi:
Tại điều 49 điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản. Ví dụ: hành vi khai thác nước ngầm không có giấy phép theo quy định xảy ra từ tháng 7/2013 đến tháng 1/2014 mới phát hiện ra. Như vậy, áp dụng xử phạt theo Nghị định nào. Rất mong được giúp đỡ.
Trả lời:
Trả lời:

Theo Điều 49 Nghị định 142/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013, có quy định về Điều khoản chuyển tiếp như sau:

 

"1. Những hành vi vi phạm xảy ra trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa bị xử phạt mà đang được xem xét, giải quyết hoặc sau khi Nghị định này có hiệu lực thi hành mới bị phát hiện thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, Nghị định số 150/2004/NĐ-CP và Nghị định số 77/2007/NĐ-CP để xử phạt. Trường hợp các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này có lợi cho tổ chức, cá nhân thì áp dụng quy định tại Nghị định này để xử phạt.

 

2. Hành vi vi phạm đã có quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành nhưng chưa chấp hành hoặc chấp hành chưa xong thì thi hành theo quyết định xử phạt trước đó".

 

Như vậy, Điều luật này quy định có nghĩa là:

 

Đối với những hành vi vi phạm:

 

- Đã xảy ra trước ngày 15/12/2013 (ngày Nghị định 142/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) nhưng chưa bị xử phạt, đang được xem xét, giải quyết ;

 

- Đã xảy ra trước ngày 15/12/2013 nhưng sau ngày 15/12/2013 mới bị phát hiện;

 

Thì tùy vào tính chất hành vi vi phạm để áp dụng xử phạt hành chính theo:

 

- Nghị định 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

 

- Nghị định 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản;

 

- Nghị định 77/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.

 

Hay có thể hiểu là, việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng Nghị định 142/2013/NĐ-CP để xử phạt là áp dụng đối với các hành vi vi phạm mà tính từ thời điểm hành vi xảy ra sau khi Nghị định này có hiệu lực.

 

Còn đối với các hành vi vi phạm mà thời điểm xảy ra trước ngày 15/12/2013 thì áp dụng để xử phạt hành chính theo Nghị định 150/2004/NĐ-CP, Nghị định 34/2005/NĐ-CP và Nghị định  77/2007/NĐ-CP.

 

Nhưng nếu hành vi vi phạm thuộc trường hợp phải áp dụng xử phạt theo một trong các nghị định trên mà bất lợi hơn cho cá nhân, tổ chức thì áp dụng xử phạt theo Nghị định 142/2013/NĐ-CP.

 

Ví dụ, Hành vi khai thác nước ngầm không có giấy phép theo quy định xảy ra từ tháng 7/2013 đến tháng 1/2014 mới phát hiện ra. Hành vi này sẽ áp dụng xử phạt theo Nghị định 34/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Lên phía trên
Mức xử phạt đối với hành vi đổ vào sông, ngòi, ao, hồ, đầm công cộng các chất phế thải, đất, đá với khối lượng từ 10 m3 trở lên hoặc san lấp, lấn chiếm mặt nước với diện tích từ 10 m2 trở lên?
Câu hỏi:
Năm 2013 chính phủ ban hành Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 thay thế Nghị định 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. tại Khoản 4, Điều 16, NĐ34 Ghi rõ: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi đổ vào sông, ngòi, ao, hồ, đầm công cộng các chất phế thải, đất, đá với khối lượng từ 10 m3 trở lên hoặc san lấp, lấn chiếm mặt nước với diện tích từ 10 m2 trở lên. Nghị định 142/1013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2013 thay thế nghị định 34 không có khoản nào xử phạt cụ thể hành vi đổ vào sông, ngòi, ao, hồ, đầm công cộng các chất phế thải, đất, đá. cho tôi hỏi phải áp dụng khoản nào, điều nào nghị định mới 142 thay thế nghị định cũ 34 cho phù hợp rất mong được giải đáp. (Hoàng Văn Chỉnh - Yên Châu, Sơn La)
Trả lời:
Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời:

Đối với vấn đề đổ vào sông, ngòi, ao, hồ, đầm công cộng các chất phế thải, đất, đá hoặc san lấp, lấn chiếm mặt nước được điều chỉnh bới nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác, trong đó có pháp luật về đất đai. Nếu các hành vi này gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ, kênh rạch thì có thể áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 142/2013/NĐ-CP:  Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi đặt vật cản, chướng ngại vật, trồng cây gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ, kênh rạch.
 
Lên phía trên
Lập báo cáo xả thải theo hướng dẫn nào?
Câu hỏi:
Hiện nay Luật tài nguyên nước có hiệu lực rồi nhưng thông tư hướng dẫn thực hiện chưa có. Vậy xin hỏi quý Sở doanh nghiệp thực hiện lập báo cáo xả thải theo hướng dẫn nào ạ? (Nguyễn Thị Ngoc Hằng, 36 tuổi, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Trả lời:
Sở TNMT B.Rịa-Vũng Tàu trả lời:

Hiện nay, theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường những hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (nói riêng) và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép về Tài nguyên nước nói chung gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày Thông tư mới có hiệu lực thi hành, được lập theo mẫu hướng dẫn tại thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi thực hiện Nghị định số 149/2004/ND-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ hướng dẫn quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng Tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
 
Lên phía trên
Thủ tục điều chỉnh lưu lượng trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất?
Câu hỏi:
Công ty của tôi đang sử dụng 02 giếng khoan có giấy phép đến tháng 7/2015, với lưu lượng cho phép là 560m3/ngày. Hiện nay, Công ty tôi có nhu cầu dùng nước lớn hơn lưu lượng đã cho phép trong giấy phép. Xin cho hỏi tôi có thể làm điều chỉnh lưu lượng lớn hơn được không? Thủ tục như thế nào? (Nguyễn Công Hoan, 32 tuổi, số 16-18, đường Dt 743, KCN Sóng Thần 2, thị xã Dĩ An, Bình Dương)
Trả lời:
Sở TNMT Bình Dương trả lời:
 
Công ty của Ông đặt tại KCN Sóng Thần 1, thị xã Dĩ An, nằm trong vùng hạn chế tối đa khai thác nước dưới đất đã được quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
 
Do Công ty không nêu rõ ngành nghề sản xuất, nên Sở trả lời cho 02 trường hợp như sau:
 
- Trường hợp 1: Nếu ngành nghề sản xuất của Công ty không thuộc ngành đặc thù theo quy định tại Văn bản số 1359/UBND-KTN ngày 22/5/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc xử lý các khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất thì Công ty chỉ được khai thác, sử dụng nước dưới đất với lưu lượng theo như giấy phép đã cấp là 560m3/ngày, các nhu cầu tăng thêm công ty phải sử dụng nước cấp tập trung, khi giấy phép khai thác nước dưới đất hết hạn Công ty phải tiến hành trám lấp giếng và chuyển sang sử dụng toàn bộ nước cấp tập trung theo quy định.
 
- Trường hợp 2: Nếu ngành nghề sản xuất của Công ty thuộc một trong những ngành đặc thù được quy định tại Văn bản số 1359/UBND-KTN ngày 22/5/2012 của UBND tỉnh, khi công ty muốn tăng thêm lưu lượng khai thác thì chỉ cho phép tăng thêm để phục vụ cho mục đích sản xuất đặc thù với lưu lượng theo nhu cầu thực tế hoặc theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt. 
 
Theo quy định tại khoản 4, Điều 23, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước:
 
+ Nếu lưu lượng tăng thêm không vượt quá 25% lưu lượng đã cấp phép thì công ty thực hiện thủ tục xin điều chỉnh nội dung giấy phép.
 
Thành phần hồ sơ điều chỉnh nội dung giấy phép được quy định tại Khoản 2, Điều 31, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và biểu mẫu thực hiện theo Mẫu số 02-a/GĐNDĐ; 02-b/GĐNDĐ và 02-c/GĐNDĐ được quy định tại Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
 
+ Nếu lưu lượng tăng thêm lớn hơn 25% lưu lượng đã cấp phép thì công ty không được điều chỉnh nội dung giấy phép mà phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép khai thác nước dưới đất.
 
Thành phần hồ sơ cấp giấy phép khai thác nước dưới đất được quy định tại Khoản 1, Điều 31, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ và biểu mẫu thực hiện theo theo Mẫu số 05/NDĐ; 10/NDĐ được quy định tại Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
 
Công ty có thể truy cập các thủ tục trên theo trang Web của Sở Tài nguyên và Môi trường theo đường dẫn: WWW.stnmt.binhduong.gov.vn/thủ tục hành chính/lĩnh vực tài nguyên nước.
 
Hồ sơ hoàn chỉnh nộp tại bộ phận 01 cửa - Sở Tài nguyên và Môi trường, tầng 1 tháp A tòa nhà Trung tâm Chính trị Hành chính tập trung, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
 
Lên phía trên
Văn bản hướng dẫn
Câu hỏi:
Theo Khoản 4, Điều 32, Luật tài nguyên nước có quy định “ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trong phạm vi địa phương theo quy định của bộ Tài nguyên và Môi trường”. Tuy nhiên, hiện nay chưa có văn bản nào hướng dẫn thực hiện nội dung này. Xin được hỏi Công tác xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt tại địa phương thực hiện như thế nào? Vì đây là một trong những cơ sở để xem xét cấp phép xả nước thải vào nguồn nước nhằm bảo vệ nguồn nước sinh hoạt?

Lê Văn Tân, Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương.
Trả lời:
Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời: 

Trong khi chưa có quy định cụ thể về xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, các địa phương có thể căn cứ vào tình hình thực tế của từng công trình khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt, các yêu cầu về quản lý, bảo vệ nguồn nước này trên địa bàn khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt cho từng trường hợp cụ thể. 
Lên phía trên
Xử phạt đối với hành vi đổ chất thải lấn chiếm mặt nước?
Câu hỏi:
Đối với hành vi đổ vào sông, ngòi, ao, hồ, đầm công cộng các chất phế thải, đất, đá với khối lượng từ 100 m3 trở lên hoặc san lấp, lấn chiếm mặt nước với diện tích từ 100 m2 trở lên.CÓ áp dụng xử phạt theo Khoản 4, Điều 20, Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường hay không?
Trả lời:

Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời:
 
Hoàn toàn có thể áp dụng Điểm n, Khoản 4, Điều 20 của Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường, với hành vi “đổ, thải chất thải rắn thông thường không đúng nơi quy định”.
 
Lên phía trên
Giấy phép khai thác giếng khoan dùng trong sinh hoạt?
Câu hỏi:
Công ty tôi nằm tại KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình Dương có sử dụng 1 giếng khoan dùng trong sinh hoạt (sinh hoạt tại kí túc xá cho các chuyên gia nước ngoài khoảng 40 người)xin cho hỏi vậy giếng khoan đó có cần phải có giấy phép khai thác không? xin cám ơn. (Nguyễn Công Hoan, Bình Dương)
Trả lời:
Sở Tài nguyên và môi trường Bình Dương xin được trả lời câu hỏi của Công ty như sau:
Trong câu hỏi, Công ty chưa nêu rõ lưu lượng khai thác nước dưới đất. Để có cơ sở thực hiện đúng quy định, đề nghị Công ty tiến hành lắp đặt thiết bị đo lưu lượng tại giếng khoan và tiến hành quan trắc lưu lượng hàng ngày, thời gian quan trắc trong 01 tháng. Cách xác định lưu lượng là lấy chỉ số ngày sau trừ chỉ số ngày trước để xác định lưu lượng khai thác nước hàng ngày và lưu lượng được xác định để làm căn cứ là lưu lượng ngày lớn nhất trong tháng.
Nếu lưu lượng khai thác không vượt quá 10 m3/ngày đêm, căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ thì Công ty phải làm thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất khi UBND tỉnh ban hành quy định vùng đăng ký khai thác nước dưới đất.
Nếu lưu lượng khai thác lớn hơn 10 m3/ngày đêm, căn cứ khoản 3 Điều 44 Luật tài nguyên nước năm 2012 Công ty thuộc diện phải được cấp giấy phép trước khi khai thác sử dụng nước dưới đất. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 21/02/2012 của UBND tỉnh Bình Dương thì khu vực Công ty thuộc vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Giải pháp thực hiện là không cấp phép khai thác nước dưới đất, phải đấu nối sử dụng nước cấp tập trung cho tất cả các mục đích và tiến hành trám lấp giếng khoan theo đúng quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Khi sử dụng nước cấp tập trung cần liên hệ Xí nghiệp cấp nước Dĩ An theo địa chỉ: khu phố 1a, phường An Phú, TX thuận An, tỉnh Bình Dương(ĐT: 0650 3714289) để hợp đồng đầu nối sử dụng. 
 
Lên phía trên
Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND cấp huyện, xã trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường?
Câu hỏi:
Chủ tịch UBND cấp huyện, xã có thẩm quyền được xử phạt hành chính, có quyền tước giấy phép trong các lĩnh vực khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên nước, môi trường hay không?
(Lý Văn Vinh, Lai Châu)
Trả lời:
 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu trả lời như sau: 
Chủ tịch UBND cấp huyện, xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, được quy định tại khoản 1, 2, Điều 38, Chương II Luật Xử lý vi phạm hành chính, được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Khóa 13, kỳ họp thứ III ngày 20/6/2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013. Chủ tịch UBND cấp xã không có quyền tước giấy phép. 
Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền tước giấy phép trong các lĩnh vực khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, môi trường. Nhưng có thời hạn (không được tước giấy phép vĩnh viễn). Được quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính; quy định tại khoản 2, điều 50, mục II, chương II, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; khoản 2, điều 45, chương IV, Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/110/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản./.
 
Lên phía trên
Phải xin ý kiến của nhân dân nếu muốn xả nước thải vào nguồn nước
Câu hỏi:
Chính phủ ban hành Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước, trong đó quy định việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước như thế nào?
Trả lời:
Theo Nghị định việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn theo quy định tại Điều 6 của Luật Tài nguyên nước.

Văn bản này nêu rõ, các dự án có xây dựng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải lấy ý kiến bao gồm: Công trình hồ, đập có tổng dung tích từ 500 triệu m3 trở lên; công trình khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 10 m3/giây trở lên; công trình chuyển nước giữa các nguồn nước; công trình hồ, đập làm gián đoạn dòng chảy tự nhiên của sông, suối trên một đoạn có chiều dài từ 1 km trở lên; công trình xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên; công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên; các trường hợp quy định nêu trên nếu có yếu tố bí mật quốc gia thì không phải thực hiện việc lấy ý kiến.

Nội dung thông tin cung cấp để tổ chức lấy ý kiến bao gồm: Thuyết minh và thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) kèm theo tờ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định dự án; kế hoạch triển khai xây dựng công trình; tiến độ xây dựng công trình; các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, đảm bảo nước cho các đối tượng sử dụng ở thượng và hạ lưu công trình trong quá trình xây dựng, vận hành công trình, thời gian công trình không vận hành...

Nghị định cũng quy định về vấn đề công khai thông tin trong quá trình liên quan đến quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước như mục đích khai thác, sử dụng nước, nguồn nước, vị trí công trình khai thác nước, phương thức và thời hạn khai thác, sử dụng nước…Đối với trường hợp xả nước thải vào nguồn nước cần công bố công khai các thông tin về loại nước thải, nguồn nước tiếp cận nước thải, vị trí xả nước thải, lưu lượng, phương thức xả nước thải, giới hạn thông số và nồng độ các chất nguy hiểm trong nước thải.

Đặc biệt Nghị định còn yêu cầu 30 ngày làm việc trước ngày khởi công và trong suốt quá trình thực hiện công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước, các thông tin trên phải được niêm yết công khai tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và nơi địa điểm công trình. Đồng thời các thông tin này cũng phải được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng của Uỷ ban nhân dân các huyện và trên trang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có công trình khai thác, sử dụng nước thực hiện.

Lên phía trên
Hướng dẫn thi hành luật
Câu hỏi:
Hiện nay Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước đã có hiệu lực. Tuy nhiên, một số điều trong Nghị định có quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể thực hiện. Ví dụ như: Điều 8: Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước ; Điều 17: Đăng ký khai thác nước dưới đất…

Vậy khi nào Bộ sẽ có những hướng dẫn cụ thể để Sở có cơ sở triển khai thực hiện?

Lê Văn Tân, Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương
Trả lời:
Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời

Về đăng ký khai thác nước dưới đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ quy định trong Thông tư quy định đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp phép. Hiện nay, dự thảo Thông tư này đã lấy ý kiến các địa phương, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang hoàn chỉnh đế sớm ban hành.

Về điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước, hiện đã có các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá và các thông tư quy định kỹ thuật để thực hiện một số nội dung cụ thể về điều tra cơ bản, trong đó có các loại bản đồ tài nguyên nước. Đề nghị Sở nghiên cứu để thực hiện. 
Lên phía trên
Quy định về các mức xử lý phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Công ty của gia đình tôi hoạt động kinh doanh chủ yếu là khai thác và chế biến nước sạch (nước ngầm, khoáng). Cho tôi hỏi, ngoài Luật Tài nguyên nước 2012 có nhiều quy định liên quan đến việc xử lý vi phạm bảo vệ nguồn nước còn có văn bản nào quy định về các mức xử lý phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ tài nguyên nước?
Trả lời:
Luật Tài nguyên nước năm 2012 đã bổ sung nhiều quy định mới về bảo vệ và xử lý vi phạm đối với tài nguyên nước như: Quy định về điều tra cơ bản và quy hoạch tài nguyên nước; bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo vệ nguồn sinh thủy, hành lang bảo vệ nguồn nước; các biện pháp xử lý vi phạm tài nguyên nước…
 
Bên cạnh Luật Tài nguyên nước năm 2012, Nghị định số 142/2013/NĐ-CP đã cụ thể hóa các hình thức xử phạt, mức phạt liên quan đến các vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước. Qua đó, mức phạt tiền tối đa cho những vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước lên 250 triệu đồng với cá nhân và 500 triệu đồng đối với tổ chức.
 
Cụ thể, một số hành vi vi phạm nghiêm trọng trong lĩnh vực tài nguyên nước bị phạt tiền tới mức tối đa là: Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên, xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 300.000 m3/ngày đêm trở lên; Xả nước thải vào lòng đất thông qua các giếng khoan, giếng đào và các hình thức khác nhằm đưa nước thải vào trong lòng đất; Xả khí thải độc hại trực tiếp vào nguồn nước; không thực hiện các biện pháp để kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố do hành vi vi phạm gây ra gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng…
 
Tùy theo mức độ vi phạm, hành vi vi phạm các quy định về điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước sẽ bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Hành vi vi phạm quy định về hồ chứa, về bảo vệ nguồn nước; về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước sẽ bị phạt tiền đến 250 triệu đồng.
 
Hành vi vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước sẽ bị phạt tiền tối đa đến 180 triệu đồng. Trên đây là mức phạt đối với cá nhân, với tổ chức vi phạm, mức phạt tăng gấp đôi.
 
Bên cạnh đó, Nghị định số 142/2013/NĐ-CP đã bổ sung thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Theo đó, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra có quyền phạt tiền đến 350 triệu đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước…
Lên phía trên
Điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất
Câu hỏi:
Chào Anh/chị,
Xin hãy cho biết những trường hợp nào thì cần phải điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất?
Trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Trả lời:
Tại khoản 1, Điều 23, Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định về các trường hợp điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất:
a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê duyệt;
b) Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong đề án thăm dò đã được phê duyệt;
c) Khối lượng hạng mục thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng đã được phê duyệt.
Lên phía trên
Vai trò và cơ cấu tổ chức của tổ chức của tổ chức lưu vực sông?
Câu hỏi:
Xin hãy cho biết, vai trò và cơ cấu tổ chức của tổ chức của tổ chức lưu vực sông?
Trả lời:
Theo Điều 5, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định:
1. Tổ chức lưu vực sông được tổ chức và hoạt động theo quy định của tổ chức phối hợp liên ngành.
Tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc điều hòa, phân phối nguồn nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, việc phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên một hoặc một số lưu vực sông liên tỉnh.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập các tổ chức lưu vực sông Hồng - Thái Bình, sông Cửu Long (Mê Công), theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập các tổ chức lưu vực sông đối với các lưu vực sông liên tỉnh khác với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài nguyên nước.
Lên phía trên
Quy định về thực hiện kiểm kê tài nguyên nước ?
Câu hỏi:
Việc kiểm kê tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 7, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, việc kiểm kê tài nguyên nước được quy định như sau:

1. Việc kiểm kê tài nguyên nước được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước, định kỳ năm (05) năm một lần, phù hợp với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Trách nhiệm kiểm kê tài nguyên nước:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan xây dựng đề án, kế hoạch kiểm kê tài nguyên nước trên phạm vi cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước liên quốc gia, nguồn nước liên tỉnh; tổng hợp, công bố kết quả kiểm kê trên các lưu vực sông liên tỉnh và trên phạm vi cả nước;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh; tổng hợp kết quả kiểm kê của các lưu vực sông nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp;

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện kiểm kê tài nguyên nước.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội dung, biểu mẫu kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê tài nguyên nước.
 
Lên phía trên
Trách nhiệm của các cơ quan trong thực hiện điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định như thế nào?
Câu hỏi:
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong thực hiện điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 8, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, trách nhiệm điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định như sau:

Các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện điều tra, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của ngành, lĩnh vực gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp;

Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra hiện trạng khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia; tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực sông liên tỉnh và trên phạm vi cả nước;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn; tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, trên địa bàn và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, biểu mẫu điều tra, nội dung báo cáo và trình tự thực hiện điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Lên phía trên
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 11, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước được quy định như sau:

1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước bao gồm: Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của địa phương.

2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu; tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và việc khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về sử dụng nước của mình và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của địa phương và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Lên phía trên
Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được hiểu như thế nào?
Câu hỏi:
Xin hãy cho biết, các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được hiểu như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2, Điều 16, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước bao gồm:
a) Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật tài nguyên nước;
b) Khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 0,1 m3/giây;
c) Khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp không vượt quá 100 m3/ngày đêm;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy không vượt quá 50 kW;
đ) Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm; khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo.
Lên phía trên
Các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước?
Câu hỏi:
Xin hãy cho biết, các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3, Điều 16, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Khoản 5 Điều 37 của Luật tài nguyên nước bao gồm:
- Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;
-  Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ;
- Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó;
- Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.
Lên phía trên
Nguyên tắc cấp phép tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Việc cấp phép tài nguyên nước phải đảm bảo các nguyên tắc gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, việc cấp phép tài nguyên nước phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
1. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cung cấp nước cho sinh hoạt.
4. Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
5. Phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt.
Lên phía trên
Các căn cứ cấp phép tài nguyên nước ?
Câu hỏi:
Việc cấp phép tài nguyên nước cần dựa theo những căn cứ nào?
Trả lời:
1. Theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, việc cấp phép tài nguyên nước cần dựa theo những căn cứ sau đây:
a) Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương;
b) Quy hoạch tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch tài nguyên nước thì phải căn cứ vào khả năng nguồn nước và phải bảo đảm không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước;
c) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong vùng;
d) Báo cáo thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
đ) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước, xả nước thải thể hiện trong đơn đề nghị cấp phép.
2. Trường hợp cấp phép xả nước thải vào nguồn nước, ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này còn phải căn cứ vào các quy định sau đây:
a) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải, chất lượng của nguồn nước tiếp nhận nước thải; các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hoạt động xả nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chức năng của nguồn nước;
c) Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
d) Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước.
3. Trường hợp cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này còn phải căn cứ vào các quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 52 của Luật tài nguyên nước.
Lên phía trên
Gia hạn giấy phép tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Câu hỏi:
Việc gia hạn giấy phép tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 22, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, việc gia hạn giấy phép được quy định như sau:
1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP và các điều kiện sau đây:
a) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
c) Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
2. Đối với trường hợp khác với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.
Lên phía trên
Đình chỉ hiệu lực của giấy phép tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Câu hỏi:
Việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 24, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực khi chủ giấy phép có một trong những vi phạm sau đây:
-  Vi phạm nội dung quy định trong giấy phép gây ô nhiễm, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước;
-  Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận;
-  Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
-  Lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động trái quy định của pháp luật.
 Thời hạn đình chỉ giấy phép:
+  Không quá ba (03) tháng đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất;
+  Không quá mười hai (12) tháng đối với giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
Trong thời gian giấy phép bị đình chỉ hiệu lực, chủ giấy phép không có các quyền liên quan đến giấy phép và phải có biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
 Khi hết thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép mà cơ quan cấp phép không có quyết định khác thì chủ giấy phép được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Lên phía trên
Điều chỉnh giấy phép tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Việc điều chỉnh giấy phép được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 23, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, việc điều chỉnh giấy phép được quy định như sau:
1. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất:
a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê duyệt;
b) Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong đề án thăm dò đã được phê duyệt;
c) Khối lượng hạng mục thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng đã được phê duyệt.
2. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước:
a) Nguồn nước không bảo đảm việc cung cấp nước bình thường;
b) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;
c) Xảy ra các tình huống khẩn cấp cần phải hạn chế việc khai thác, sử dụng nước;
d) Khai thác nước gây sụt, lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;
đ) Lượng nước thực tế khai thác của chủ giấy phép nhỏ hơn 70% so với lượng nước được cấp phép trong thời gian mười hai (12) tháng liên tục mà không thông báo lý do cho cơ quan cấp phép;
e) Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khác với quy định tại Khoản 4 Điều này.
3. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:
a) Nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận nước thải;
b) Nhu cầu xả nước thải tăng mà chưa có biện pháp xử lý, khắc phục;
c) Xảy ra các tình huống khẩn cấp cần phải hạn chế việc xả nước thải vào nguồn nước;
d) Do chuyển đổi chức năng nguồn nước;
đ) Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khác với quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Các nội dung trong giấy phép không được điều chỉnh:
a) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải;
b) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
c) Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
d) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm, quy chuẩn áp dụng quy định trong giấy phép xả nước thải, trừ trường hợp cơ quan cấp phép yêu cầu điều chỉnh hoặc chủ giấy phép đề nghị áp dụng mức quy chuẩn cao hơn.
Trường hợp cần điều chỉnh nội dung quy định tại Khoản này, chủ giấy phép phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.
5. Trường hợp chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh giấy phép thì chủ giấy phép phải lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép theo quy định của Nghị định này; trường hợp cơ quan cấp phép điều chỉnh giấy phép thì cơ quan cấp phép phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ít nhất chín mươi (90) ngày.
Lên phía trên
Gia hạn giấy phép khai thác
Câu hỏi:
Chào Anh/ chị,
Hiện tại công ty em có sử dụng 2 giếng khoan. Và hiện nay, giấy phép khai thác nước dưới đất của bên em đã hết hạn 1 năm. Giờ bên em phải làm thế nào để xin cấp lại giấy phép ạ. Em cảm ơn anh chị nhiều!
Trả lời:
Trả lời:
 Tại điều 22, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước quy định như sau:
1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này và các điều kiện sau đây:
a) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
c) Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
2. Đối với trường hợp khác với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.
Lên phía trên
Thu hồi giấy phép tài nguyên nước được quy định như thế nào
Câu hỏi:
Việc thu hồi giấy phép tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 25, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP:
1. Việc thu hồi giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ giấy phép bị phát hiện giả mạo tài liệu, kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung của giấy phép;
b) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;
c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép, tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các quy định của giấy phép;
d) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền;
đ) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
e) Giấy phép đã được cấp nhưng chủ giấy phép không thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
2. Trường hợp giấy phép bị thu hồi quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều này, chủ giấy phép chỉ được xem xét cấp giấy phép mới sau ba (03) năm, kể từ ngày giấy phép bị thu hồi sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến việc thu hồi giấy phép cũ.
3. Trường hợp giấy phép bị thu hồi quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép xem xét việc cấp giấy phép mới.
4. Trường hợp giấy phép bị thu hồi quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thì chủ giấy phép được nhà nước bồi thường thiệt hại, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
Lên phía trên
Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Việc trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 26, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, việc trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép được quy định như sau:
1. Giấy phép tài nguyên nước đã được cấp nhưng chủ giấy phép không sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng tiếp thì có quyền trả lại cho cơ quan cấp giấy phép và thông báo lý do.
2. Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép bị thu hồi;
b) Giấy phép đã hết hạn;
c) Giấy phép đã được trả lại.
3. Khi giấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì các quyền liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt.
Lên phía trên
Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường ?
Câu hỏi:
Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố?
Trả lời:
Theo Điều 28, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP:
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên;
đ) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;
e) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm trở lên;
g) Xả nước thải với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;
h) Xả nước thải với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp không quy định tại Khoản 1 Điều này.
Lên phía trên
Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép tài nguyên nước?
Trả lời:
Theo Điều 29, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định về cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bao gồm:
1. Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Lên phía trên
Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm những tài liệu gì?
Câu hỏi:
Xin hãy cho biết, hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm những tài liệu gì?
Trả lời:
Theo Điều 30, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất như sau:
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép;
b) Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép;
c) Bản sao giấy phép đã được cấp.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo quy định tại Điều này.
Lên phía trên
Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất?
Câu hỏi:
Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 31, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;
c) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;
d) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;
b) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước;
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
d) Bản sao giấy phép đã được cấp.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu đơn, nội dung báo cáo, nội dung đề án quy định tại Điều này.
Lên phía trên
Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển ?
Câu hỏi:
Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 32, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển như sau:
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành);
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
d) Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.
Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, nước biển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;
b) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo đề án khai thác nước;
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
d) Bản sao giấy phép đã được cấp.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu đơn, nội dung báo cáo nội dung đề án quy định tại Điều này.
Lên phía trên
Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước?
Câu hỏi:
Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 33, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển như sau:
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
d) Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.
Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;
b) Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
c) Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải;
d) Bản sao giấy phép đã được cấp.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo quy định tại Điều này.
Lên phía trên
Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 34, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước như sau:
1. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.
2. Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu đơn quy định tại Điều này.
Lên phía trên
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước?
Câu hỏi:
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 35, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được tiến hành như sau:
1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương dự định đặt công trình;
b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
2. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi chung là đề án, báo cáo):
a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;
b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;
c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Lên phía trên
Thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước?
Câu hỏi:
Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 36, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được quy định như sau:
1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân còn phải nộp thêm một (01) bộ hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường của địa phương dự định đặt công trình;
b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.
2. Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:
a) Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;
b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;
c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.
3. Thẩm định hồ sơ đối với trường hợp cấp lại giấy phép:
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do.
4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép:
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Lên phía trên
Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 37, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước được quy định như sau:
1. Khi phát hiện chủ giấy phép có các vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm xem xét đình chỉ hiệu lực của giấy phép.
2. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng, cơ quan cấp giấy phép quyết định thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép.
3. Cơ quan cấp giấy phép có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc phục hậu quả liên quan đến lý do đình chỉ giấy phép và hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Lên phía trên
Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước ?
Câu hỏi:
Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước được quy định nhue thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 38, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước quy định như sau:
1. Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giấy phép, nếu phát hiện các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 25 của Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép; nếu phát hiện các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 25 của Nghị định này, thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép.
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép.
2. Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 25 của Nghị định này thì phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước chín mươi (90) ngày.
3. Đối với trường hợp giấy phép bị thu hồi theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 25 của Nghị định này thì trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép.
Lên phía trên
Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước?
Câu hỏi:
Việc chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 39, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, việc chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước được quy định như sau:
1. Điều kiện của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước:
a) Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa công trình khai thác vào hoạt động;
b) Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ về tài chính quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và đã nộp đủ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định; không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên nước;
c) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước còn hiệu lực ít nhất là một trăm hai mươi (120) ngày.
2. Điều kiện của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước:
a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Nghị định này;
b) Bảo đảm không làm thay đổi mục đích khai thác, sử dụng nước.
3. Việc chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật dân sự và có các nội dung chính sau đây:
a) Hiện trạng số lượng, khối lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng;
b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng trong việc thực hiện tiếp các công việc, nghĩa vụ mà tổ chức, cá nhân chuyển nhượng chưa hoàn thành tính đến thời điểm chuyển nhượng.
4. Hồ sơ chuyển nhượng bao gồm:
a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
c) Báo cáo kết quả khai thác tài nguyên nước và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;
d) Bản sao (chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao (chứng thực) quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.
5. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng:
a) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng nộp hai (02) bộ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và có văn bản nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, quyết định và cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn của giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.
Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc trả lại giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
6. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
 
 



1
1
1
1
LIÊN KẾT WEBSITE :
1
1
1
1
1

Thống kê

thoi trang Đang truy cập : 52

Máy chủ tìm kiếm : 6

Khách viếng thăm : 46


xo so mien bac xsmb Hôm nay : 4964

ô tô xe máy Tháng hiện tại : 155532

thoi trang cong so Tổng lượt truy cập : 17767060

áo khoác nữ Hàn Quốc vay dep thiết kế bộ nhận diện thương hiệu lò hơi nồi hơi rèm cửa giá rẻ Dong phuc nhom san panel Máy làm đá viên công nghiệp Máy sản xuất đá viên Máy xay đá may lam da vien cáp nhôm bọc xlpe