Trang nhất » Tin tức - Sự kiện » Tài nguyên nước

KẾT QUẢ DỰ BÁO NGUY CƠ HẠ THẤP MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 12/2017 – 12/2022

Thứ ba - 23/01/2018 09:02
Sơ đồ suy giảm mực nước TCN qh dự báo 12/2017- 12/2022

Sơ đồ suy giảm mực nước TCN qh dự báo 12/2017- 12/2022

Dự báo tốc độ hạ thấp mực nước đồng bằng Bắc Bộ

Tầng chứa nước Holocene (qh)

Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2017 đến 2022 cho thấy như sau: Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước 0,2÷0,3m/năm chiếm diện tích là 206,49 km2 chiếm 2,16% diện tích TCN tập trung chủ yếu ở khu vực phía nam Hà Nội. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước 0,1÷0,2m/năm chiếm diện tích là 737,53 km2 chiếm 6,51% diện tích TCN tập trung ở một số tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Hưng Yên và Bắc Ninh. Vùng có mực nước có xu hướng ít thay đổi chiếm hơn 91% diện tích TCN phân bố phần lớn ở các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2017 đến 2022 cho thấy như sau: Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (>0,5m/năm): chủ yếu tập trung ở khu vực tỉnh Nam Định chiếm diện tích là 374,03 km2 chiếm 3,03% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 - 0,5 m/năm): chủ yếu tập trung ở Nam Định, Hưng Yên và Bắc Ninh chiếm diện tích là 792,20 km2 chiếm 6,41% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 - 0,3 m/năm): chủ yếu tập trung ở phía nam Hà Nội, Nam Định, Hưng Yên và Bắc Ninh chiếm diện tích là 849,19 km2 chiếm 6,87% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước yếu (0,1 - 0,2 m/năm):  phân bố khá rộng gồm các tỉnh như Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình và Nam Định chiếm diện tích là 3743,46 km2 chiếm 30,28% diện tích TCN.
Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước yếu (0,1 - 0,2 m/năm): phân bố khá rộng gồm các tỉnh như Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình và Nam Định chiếm diện tích là 3743,46 km2 chiếm 30,28% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm): phân bố hầu hết các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ, chiếm diện tích là 6604,93 km2 chiếm 53,42% diện tích TCN.

Dự báo tốc độ hạ thấp mực nước đồng bằng Sông Cửu Long

Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3)

Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2017 đến 2022 cho thấy như sau: Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (> 0,5m/năm): xuất hiện ở tỉnh Sóc Trăng với diện tích 513 km2 chiếm 1,29% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 - 0,5 m/năm):  chủ yếu tập trung ở tỉnh Sóc Trăng, 1 phần ở Trà Vinh, Bạc Liêu và Kiên Giang với diện tích là 2.177 km2, chiếm 5,49% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2÷0,3m/năm): với diện tích là 8.207 km2 chiếm 20,68% diện tích TCN, tập trung chủ yếu ở tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang, Kiên Giang. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1÷0,2m/năm) chiếm diện tích là 10.573 km2 chiếm 26,64% diện tích TCN tập trung ở một số tỉnh, thành phố: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm):  phân bố hầu hết các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long với diện tích là 18.211 km2 chiếm 45,89% diện tích TCN.

Tầng chứa nước Pleistocene giữa trên (qp2-3)

Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2017 đến 2022 (hình 7) cho thấy như sau: Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (> 0,5m/năm): xuất hiện 1 phần ở phía Tây Bắc tỉnh Kiên Giang với diện tích nhỏ 5 km2 chiếm 0,01% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 - 0,5 m/năm):  chủ yếu tập trung ở tỉnh Trà Vinh, 1 phần ở Vĩnh Long, Sóc Trăng và vùng ven biển Bạc Liêu, Kiên Giang, Long An với diện tích là 2.888 km2, chiếm 7,28% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 - 0,3 m/năm):  chủ yếu tập trung ở tỉnh Trà Vinh, Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Long An và Bạc Liêu chiếm diện tích là 5.536 km2 chiếm 13,95% diện tích TCN.
Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 - 0,2 m/năm):  phân bố khá rộng gồm các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Càu Mau với diện tích là 12.366 km2 chiếm 31,16% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm):  phân bố rộng ở các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, TP. Cần Thơ, Kiên Giang, Cà Mau với diện tích là 18.887 km2 chiếm 47,60% diện tích TCN.

Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1)

Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2017 đến 2022 (hình 9) cho thấy như sau:  Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (> 0,5m/năm): xuất hiện 1 phần ở phía Đông tỉnh Long An với diện tích nhỏ 25 km2 chiếm 0,06% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 - 0,5 m/năm):  chủ yếu tập trung ở tỉnh Long An, Tiền Giang, một phần nhỏ ở Bạc Liêu, Kiên Giang với diện tích là 2.663 km2 chiếm 6,71% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 - 0,3 m/năm):  phân bố rộng ở các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, TP. Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu với diện tích là 15.886 km2 chiếm 40,03% diện tích TCN.
Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 - 0,2 m/năm):  phân bố khá rộng gồm các tỉnh như Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh và Bến Tre với diện tích là 10.234 km2 chiếm 25,79% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm):  phân bố ở các dải ven biển phía Tây và Đông vùng đồng bằng sông Cửu Long, chiếm diện tích là 10.874 km2 chiếm 27,40% diện tích TCN.

Tầng chứa nước Pliocen giữa (n22)

Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2017 đến 2022 (hình 11) cho thấy như sau: Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (> 0,5m/năm): xuất hiện 1 phần ở TP. Cần Thơ, khu vực phía Nam tỉnh Đồng Tháp, phía Đông Bắc tỉnh Long An nơi tiếp giáp với TP. Hồ Chí Minh với diện tích nhỏ 2.055 km2 chiếm 5,18% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,3 - 0,5 m/năm):  chủ yếu tập trung ở tỉnh Cà Mau, Kiên giang, Bạc Liêu, An Giang, TP. Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh với diện tích là 9.882 km2 chiếm 24,9% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,2 - 0,3 m/năm):  phân bố rộng khắp khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích là 11.562 km2 chiếm 29,14% diện tích TCN.
Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước (0,1 - 0,2 m/năm):  phân bố nhỏ hẹp tập trung ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang với diện tích là 6.844 km2 chiếm 17,25% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm):  phân bố hầu hết ở các vùng ven biển phía Đông Nam và Tây Nam, một phần khu vực An Giang, Sóc Trăng với diện tích là 5.310 km2 chiếm 13,38% diện tích TCN.

Tầng chứa nước Pliocen dưới (n21)

Kết quả dự báo tốc độ hạ thấp giai đoạn 2017 đến 2022 cho thấy như sau: Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước rất mạnh (> 0,5m/năm): phân bố rộng, tập trung ở các tỉnh Long An, TP. Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang và Vĩnh Long với diện tích là 14.410 km2 chiếm 36,32% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước mạnh (0,3 - 0,5 m/năm):  chủ yếu tập trung ở các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Long An và Đồng Tháp với diện tích là 7.365 km2 chiếm 18,56% diện tích TCN.
Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước vừa (0,2 - 0,3 m/năm):  chủ yếu tập trung ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre với diện tích là 3.814km2 chiếm 9,61% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước yếu (0,1 - 0,2 m/năm):  phân bố diện hẹp ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre với diện tích là 3.906 km2 chiếm 9,84% diện tích TCN. Vùng có tốc độ hạ thấp mực nước ít thay đổi (<0,1 m/năm):  phân bố khu vực phía Nam và phía Đông vùng Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích là 4.453 km2 chiếm 11,22% diện tích TCN.

Dự báo nguy cơ xâm nhập mặn đồng bằng Bắc Bộ

Tầng chứa nước Holocene (qh):

Kết quả phân vùng mặn nhạt trên cơ sở 1720 điểm chất lượng nước (trong đó có 41 lỗ khoan quan trắc quốc gia năm 2017; 37 lỗ khoan mạng Hà Nội; 9 lỗ khoan quan trắc mạng Nam Định; 11 lỗ khoan quan trắc mạng Hưng Yên; 1431 mẫu đo EC ở các giếng khoan và giếng đào ở Thái Bình và lỗ khoan điều tra khảo sát giai đoạn trước) chỉ ra: vùng phân bố nước nhạt (TDS < 1g/l) có diện tích 6.819km2 chiếm 59,5% diện tích TCN; vùng phân bố nước mặn có diện tích 4.633km2 chiếm 40,5% diện tích TCN với độ khoáng hóa thay đổi từ 1,01g/l đến 14,20g/l.
Kết quả dự báo bằng mô hình tới năm 2022 cho thấy chỉ có một diện tích rất nhỏ vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 0,4% diện tích vùng phân bố nước nhạt tập trung ở các tỉnh Hưng Yên, Thái Bình.

Tầng chứa nước Pleistocene (qp)

Kết quả phân vùng mặn nhạt trên cơ sở 2314 điểm chất lượng nước (trong đó có 62 lỗ khoan quan trắc năm 2017; 76 mẫu đo EC ở Nam Định; 60 lỗ khoan mạng Hà Nội; 9 lỗ khoan quan trắc mạng Nam Định; 14 lỗ khoan quan trắc mạng Hưng Yên; 1901 mẫu đo EC ở các giếng khoan, giếng đào Thái Bình; 191 lỗ khoan điều tra khảo sát giai đoạn trước) chỉ ra: vùng phân bố nước nhạt (TDS < 1g/l) có diện tích 8.920km2 chiếm 71,35% diện tích TCN; vùng phân bố nước mặn có diện tích 3.582km2 chiếm 28,65% diện tích TCN với độ khoáng hóa thay đổi từ 1,01g/l đến 14,20g/l.
Kết quả dự báo bằng mô hình tới năm 2022 cho thấy chỉ có một diện tích rất nhỏ vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 7,15% diện tích vùng phân bố nước nhạt và 5,1% diện tích TCN tập trung ở các tỉnh Hải Phòng và khu vực rìa đá gốc ở Ninh Bình.

Dự báo nguy cơ xâm nhập mặn đồng bằng Sông Cửu Long
Tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3)

Kết quả phân tích tài liệu đo sâu điện và độ tổng khoáng hóa của 71 lỗ khoan (trong đó có 13 lỗ khoan quan trắc) chỉ ra: vùng phân bố nước nhạt có diện tích 10.494km2 với độ khoáng hóa thay đổi từ 0,70 đến 0,99g/l; vùng phân bố nước mặn có diện tích 28.974km2, với độ khoáng hóa thay đổi từ 1,01g/l đến 20,74g/l.
Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2022 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 3,52% (326km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt hiện tại (9.250 km2), tập trung chủ yếu ở các tỉnh Sóc Trăng, Tiền Giang và một phần nhỏ ở các tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh.

Tầng chứa nước Pliestocen giữa-trên (qp2-3)

Kết quả đo địa vật lý và kết quả phân tích của 371 lỗ khoan (trong đó có  18 lỗ khoan quan trắc) cho thấy nước trong tầng chứa nước qp23 từ nhạt đến mặn: Vùng phân bố nước nhạt có diện tích 14.941km2, độ khoáng hóa thay đổi từ 0,4g/l đến 0,99g/l, phân bố rộng rãi phía nam sông Hậu từ Long Xuyên - An Giang đến Sóc Trăng. Vùng phân bố nước mặn có diện tích 24.338km2, độ khoáng hóa từ 1,00g/l đến 18,1g/l,  phân bố rộng rãi trên phần lớn diện tích phía bờ bắc sông Hậu.
Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2022 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 2,0% (321km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt hiện tại (15.962km2), tập trung chủ yếu ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang.

Tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1)

Kết quả phân tích độ tổng khoáng hóa của 91 lỗ khoan (trong đó có 11 lỗ khoan quan trắc) kết hợp tài liệu địa vật lý cho thấy: Vùng nước nhạt có diện tích 13.647km2, độ khoáng hóa thay đổi từ 0,2g/l đến 0,92g/l, phân bố dọc theo bờ nam sông Hậu (thuộc các tỉnh Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ). Vùng nước mặn có diện tích 25.693km2, độ khoáng hóa thay đổi từ 1,06g/l đến 15,88g/l, phân bố rộng rãi ở phía bắc Sông Hậu, vùng Tứ Giác Long Xuyên và khu vực cực nam (Mũi Cà Mau).
Kết quả dự báo bằng mô hình dịch chuyển vật chất tới năm 2022 cho thấy vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 1,55% (206 km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt hiện tại (13.307 km2), tập trung chủ yếu ở các tỉnh Sóc Trăng, Hậu Giang và 1 phần nhỏ các tỉnh Long An, An Giang, Trà Vinh, TP. Cần Thơ, Kiên Giang.

Tầng chứa nước Pliocen giữa (n22)

Kết quả đo địa vật lý và kết quả phân tích độ tổng khoáng hóa của 102 lỗ khoan (trong đó có 14 lỗ khoan quan trắc) cho thấy: Vùng nước nhạt có diện tích 14.014km2 phân bố thành 3 khoảnh lớn: khoảnh phía nam gồm phần lớn tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang; khoảnh trung tâm kéo dài từ trung tâm tỉnh Đồng Tháp, TP. Cần Thơ qua Long Xuyên - An Giang dọc theo bờ nam sông Hậu xuống Sóc Trăng và một phần Trà Cú - Trà Vinh; khoảnh phía bắc gồm phần lớn tỉnh Long An và một phần tỉnh Tiền Giang; độ khoáng hóa thay đổi từ 0,28g/l đến 0,98g/l. Vùng nước mặn có diện tích 22.253km2, phân bố xen kẽ giữa 3 khoảnh nước nhạt, độ khoáng hóa thay đổi từ 1,0g/l đến 27,50g/l.
Kết quả dự báo bằng mô hình tới năm 2022 cho thấy chỉ có một diện tích rất nhỏ vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 0,05% (10km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt (13.570km2) tập trung ở các tỉnh Long An, Kiêng Giang, Càu Mau.

Tầng chứa nước Pliocen dưới (n21)

Kết quả đo địa vật lý và kết quả phân tích độ tổng khoáng hóa của 101 lỗ khoan (trong đó có 14 lỗ khoan quan trắc) cho thấy: Vùng nước nhạt có diện tích 16.269km2, độ khoáng hóa thay đổi từ 0,23g/l đến 0,99g/l, phân bố rộng ở khu vực phía bắc nối liền với khu trung tâm vùng nghiên cứu, kéo dài xuống phía nam, tập trung phần lớn ở các tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, phía nam tỉnh Kiên Giang, một phần tỉnh An Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Cà Mau, ngoài ra nước nhạt còn phân bố một khoảnh nhỏ ở ven biển tỉnh Trà Vinh (Duyên Hải, Trà Cú). Vùng nước mặn có diện tích 18.277km2, độ khoáng hóa thay đổi từ 1,01g/l đến 19,7g/l, phân bố chủ yếu ở phía đông, phía tây và cực nam vùng nghiên cứu.
Kết quả dự báo bằng mô hình tới năm 2022 cho thấy chỉ có một diện tích rất nhỏ vùng nước nhạt có nguy cơ bị nhiễm mặn chiếm 0,32% (52km2) diện tích vùng phân bố nước nhạt (16.435km2) tập trung ở các tỉnh Càu Mau, Bạc Liêu, Bến Tre.
 
CHI TIẾT KẾT QUẢ DỰ BÁO NGUY CƠ HẠ THẤP MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 12/2017 – 12/2022 XIN MỜI XEM TẠI ĐÂY.

Tác giả bài viết: DWRM

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 



1
1
1
1
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
          1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28 29 30
31            
2017 << 12/2018 >> 2019
LIÊN KẾT WEBSITE :
1
1
1
1
1

Thống kê

thoi trang Đang truy cập : 176


thoi trang cong so Hôm nay : 4143

áo khoác nữ Hàn Quốc Tháng hiện tại : 122136

áo sơ mi nữ công sở Tổng lượt truy cập : 22160676

áo khoác nữ Hàn Quốc vay dep thời trang LOZA thiết kế bộ nhận diện thương hiệu lò hơi nồi hơi rèm cửa giá rẻ Dong phuc nhom san panel Máy làm đá viên công nghiệp Máy sản xuất đá viên Máy xay đá may lam da vien cáp nhôm bọc xlpe giá treo tivi