Trang nhất » Tin tức - Sự kiện » Tài nguyên nước

Kết quả quan trắc tài nguyên nước mặt vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên tháng 1 năm 2019

Thứ tư - 27/03/2019 16:38
Vùng Nam Trung Bộ hiện có 02 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt được xây dựng theo Quyết định số 2208/QĐ-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới 4 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2007-2010”. Các yếu tố quan trắc chủ yếu là nhiệt độ nước, mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng và chất lượng nước.

Các trạm quan trắc tài nguyên nước mặt khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ được bố trí như sau:

- Trạm Phú Ninh (tọa độ địa lý: 13o42’ vĩ độ Bắc, 108o10’ kinh độ Đông) nằm trên bờ phải sông Yên Thuận, thuộc thôn I, xã Tam Sơn huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam; thuộc lưu vực sông Tam Kỳ, diện tích lưu vực khống chế là 120 km2; được quan trắc từ tháng 4 năm 2011.

- Trạm An Thạnh (tọa độ địa lý: 12º10’ vĩ độ Bắc 108º07’ kinh độ Đông) nằm trên bờ trái sông Kỳ Lộ, thuộc thôn Phú Mỹ, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; thuộc lưu vực sông Kỳ Lộ, diện tích lưu vực khống chế là 1180 km2; được quan trắc từ tháng 4 năm 2011. 

Vùng Tây Nguyên hiện có 04 trạm quan trắc tài nguyên nước mặt và được được bố trí như sau:

- Trạm Ya Yun Hạ (tọa độ địa lý: 13o42’ vĩ độ Bắc, 108o10’ kinh độ Đông) nằm trên bờ phải sông YaYun, thuộc làng Chép xã AYun huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai; thuộc lưu vực sông Ba, diện tích lưu vực khống chế là 1.150 km2; được quan trắc từ tháng 1 năm 2012;

- Trạm Đức Xuyên (tọa độ địa lý: 12º10’ vĩ độ Bắc 108º07’ kinh độ Đông) nằm trên bờ phải sông KrôngNô, thuộc buôn PhiDihJa B xã KrôngNô huyện Lắk tỉnh Đắk Lắk; thuộc lưu vực sông Srê Pốk, diện tích lưu vực khống chế là 980 km2; được quan trắc từ tháng 4 năm 2011;

- Trạm Đại Ninh (tọa độ địa lý: 11043’ vĩ độ Bắc, 1080 22’ kinh độ Đông) được xây dựng ở bờ phải sông Đa Nhim, thuộc thôn Phú Hòa xã Phú Hội huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng; thuộc lưu vực sông Đồng Nai, diện tích lưu vực khống chế là 1.380 km2; được quan trắc từ tháng 7 năm 2011;

- Trạm Cát Tiên (tọa độ địa lý: 11034’ vĩ độ Bắc, 107021’ kinh độ Đông) nằm trên bờ trái sông Đồng Nai, thuộc thôn I xã Phù Mỹ huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng; thuộc lưu vực sông Đồng Nai, diện tích lưu vực khống chế là 1.980 km2; được quan trắc từ tháng 2 năm 2012.

Kết quả quan trắc tài nguyên nước mặt tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Tài nguyên nước sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh

Mực nước trung bình tháng 1 năm 2019 trên sông Yên Thuận tại trạm Phú Ninh là 3183 cm, giảm 28 cm so với tháng trước, tăng 10 cm so với tháng cùng kỳ năm 2018. Giá trị mực nước lớn nhất là 3237 cm (ngày 22/I), giá trị mực nước nhỏ nhất là 3155 cm (ngày 12/I).

Trong tháng 1 năm 2019, đã tiến hành lấy 18 mẫu để phân tích 09 chỉ tiêu. Các mẫu phân tích chỉ tiêu môi trường, hợp chất Nitơ được lấy 2 lần/tháng. Kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm Phú Ninh cho thấy tất cả các mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép A2 (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt.

Tài nguyên nước sông tại trạm An Thạnh

Mực nước trung bình tháng 1 năm 2019 trên sông Kỳ Lộ tại trạm An Thạnh là 344 cm, giảm 26 cm so với tháng trước, tăng 11 cm so với tháng cùng kỳ năm 2018 và tăng 19 cm so với giá trị trung bình tháng 1 nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 404 cm (ngày 2/I), giá trị mực nước nhỏ nhất là 307 cm (ngày 25/I).

Trong tháng 1 năm 2019, đã tiến hành lấy 18 mẫu để phân tích 09 chỉ tiêu. Các mẫu phân tích chỉ tiêu môi trường, hợp chất Nitơ được lấy 2 lần/tháng. Kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm Phú Ninh cho thấy tất cả các mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép A2 (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, đến giữa tháng chất lượng nước đã tốt hơn, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Kết quả quan trắc tài nguyên nước mặt tại vùng Tây Nguyên

Tài nguyên nước sông Ya Yun tại trạm Ya Yun Hạ

Mực nước trung bình tháng 1 năm 2019 trên sông Yayun tại trạm Ya Yun Hạ là 20780 cm, giảm 77 cm so với tháng trước, giảm 47 cm so với tháng cùng kỳ năm 2018 và giảm 23 cm so với giá trị trung bình tháng 1 nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 20834 cm (ngày 13/I), giá trị mực nước nhỏ nhất là 20754 (ngày 10/I).

Trong tháng 1 năm 2019, đã tiến hành lấy 18 mẫu để phân tích 09 chỉ tiêu. Các mẫu phân tích chỉ tiêu môi trường, hợp chất Nitơ được lấy 2 lần/tháng. Kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm YaYun Hạ cho thấy tất cả các mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép A1 (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cho thấy đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, đến giữa tháng chất lượng nước đã tốt hơn, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Tài nguyên nước sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên

Mực nước trung bình tháng 1 năm 2019 trên sông Ea Krông Nô tại trạm Đức Xuyên là 48769 cm, giảm 8 cm so với tháng trước, tăng 34 cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 77 cm so với giá trị trung bình tháng 1 nhiều năm. Giá trị lớn nhất là 48845 cm (ngày 4/I), giá trị nhỏ nhất là 48729 cm (ngày 29/I).

Trong tháng 1 năm 2019, đã tiến hành lấy 18 mẫu để phân tích 09 chỉ tiêu. Các mẫu phân tích chỉ tiêu môi trường, hợp chất Nitơ được lấy 2 lần/tháng. Kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm Đức Xuyên cho thấy đa số các mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép B2 (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT), có chỉ tiêu Tổng coliform vượt giới hạn cho phép B2.Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng cần các biện pháp xử lí trong tương lai.

Tài nguyên nước trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh

Mực nước trung bình tháng 1 năm 2019 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 88012 cm, giảm 41 cm so với tháng trước, giảm 1 cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 19 cm so với giá trị trung bình tháng 1 nhiều năm. Giá trị lớn nhất là 88107 cm (ngày 3/I), giá trị nhỏ nhất là 87980 cm (ngày 31/I).

Trong tháng 1 năm 2019, đã tiến hành lấy 18 mẫu để phân tích 09 chỉ tiêu. Các mẫu phân tích chỉ tiêu môi trường, hợp chất Nitơ được lấy 2 lần/tháng. Kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm Đại Ninh cho thấy đa số các mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép B2 (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT), riêng chỉ tiêu NO2- và Tổng Coliform vượt GTGH B2. Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy đầu tháng chất lượng nước sông bị ô nhiễm nặng (do chỉ tiêu Tổng Coliform tăng cao) cần các biện pháp xử lí trong tương lai; đến giữa tháng chất lượng nước đã tốt hơn nhiều, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.

Tài nguyên nước sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên

Mực nước trung bình tháng 1 năm 2019 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 12627 cm, giảm 101 cm so với tháng trước, giảm 61 cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 14 cm so với giá trị trung bình tháng 1 nhiều năm. Giá trị lớn nhất là 12664 cm (ngày 1/I), giá trị nhỏ nhất là 12584 cm (ngày 17/I).

Trong tháng 1 năm 2019, đã tiến hành lấy 18 mẫu để phân tích 09 chỉ tiêu. Các mẫu phân tích chỉ tiêu môi trường, hợp chất Nitơ được lấy 2 lần/tháng. Kết quả quan trắc chất lượng nước tại trạm Cát Tiên cho thấy tất cả các mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép B2 (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT). Kết quả tính toán chất lượng nước sông tại đây theo chỉ số WQI cũng cho thấy đầu tháng chất lượng nước sông có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, đến giữa tháng chất lượng nước có phần giảm, có thể sử dụng cho tưới tiêu và các mục đích tương đương khác.

Chi tiết kết quả quan trắc tài nguyên nước mặt vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên tháng 1 năm 2019 xem Tại đây.
 

Tác giả bài viết: DWRM

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 



1
1
1
1
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
        1 2 3
4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17
18 19 20 21 22 23 24
25 26 27 28 29 30  
2018 << 11/2019 >> 2020
LIÊN KẾT WEBSITE :
1
1
1
1
1

Thống kê

thoi trang Đang truy cập : 83

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 81


thoi trang cong so Hôm nay : 5056

áo khoác nữ Hàn Quốc Tháng hiện tại : 175891

áo sơ mi nữ công sở Tổng lượt truy cập : 25276684

áo khoác nữ Hàn Quốc vay dep thời trang LOZA thiết kế bộ nhận diện thương hiệu lò hơi nồi hơi rèm cửa giá rẻ Dong phuc nhom san panel Máy làm đá viên công nghiệp Máy sản xuất đá viên Máy xay đá may lam da vien cáp nhôm bọc xlpe giá treo tivi